Các Loại Chiến Lược Kinh Doanh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
Nếu như ví người lái đò là người đưa khách sang sông, là người kết nối và tạo ra lối đi cho người du mục thì chiến lược kinh doanh được xem là đường đi, nước bước, là ác chủ bài nơi mỗi doanh nghiệp hiện nay. Có rất nhiều chiến lược kinh doanh trên thị trường, song mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành nghề đều có một hoặc những chiến dịch kinh doanh riêng. Sau đây HrOnline sẽ giúp bạn tổng hợp các chiến dịch kinh doanh phổ biến tại các doanh nghiệp.
Chiến lược thông dụng
Chiến lược thông dụng – liên quan tới cách một mục tiêu cụ thể đạt được như thế nào. Do đó, loại hình chiến lược này quan tâm nhiều đến mối quan hệ giữa mục đích và phương tiện thực hiện, giữa kết quả và nguồn tài nguyên phải sử dụng.
Chiến lược (Strategy) hay Chiến thuật (tactics) đều liên quan đến việc đưa ra các hành động cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể. Hầu hết, chiến lược liên quan đến cách thức bạn triển khai và phân bổ các tài nguyên theo ý muốn Trong khim chiến thuật liên quan đến cách bạn sử dụng chúng.
.jpg)
Chiến lược và chiến thuật thu hẹp khoảng cách giữa mục đích và phương tiện
Chiến lược và chiến thuật là những thuật ngữ được hình thành từ trong quân đội. Tuy vậy trong kinh doanh, đó là nền tảng cơ bản của bất cứ một sự thành công nào.
Chiến lược doanh nghiệp và chiến lược cạnh tranh
Chiến lược doanh nghiệp sẽ xác định doanh nghiệp đó hoạt động tại phân khúc thị trường nào, mô hình kinh doanh ra sao. Chiến lược cạnh tranh sẽ xác định các giá trị cốt lõi mà được sử dụng để cạnh tranh.
Chiến lược doanh nghiệp thông thường sẽ quyết định các vấn đề liên quan tới tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp, nói với khách hàng rằng họ làm gì, tại sao lại tồn tại, và trở thành gì trong tương lai.
Chiến lược cạnh tranh là tổng hòa về khả năng, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp khi đem so sánh với đối thủ trực tiếp cùng ngành.
.jpg)
Chiến lược cạnh tranh là tổng hòa về khả năng, điểm mạnh, điểm yếu
Theo Michael Porter – giáo sư của trường đại học Harvard, chiến lược cạnh tranh được tác động bởi 5 yếu tố chính:
- Mối đe dọa từ đối thủ mới tham gia thị trường.
- Mối đe dọa từ các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế.
- Sức mạnh của nhà cung cấp.
- Sức mạnh của người mua hàng.
- Sự tranh giành giữa các doanh nghiệp đang tồn tại.
Ông cũng nhấn mạnh rằng, để giải quyết 5 yếu tố trên, chiến lược cạnh tranh cần sở hữu: (1) sự tập trung, (2) sự khác biệt, và (3) đội ngũ lãnh đạo.
Chiến lược tăng trưởng tập trung
Là chiến lược tập trung mọi nỗ lực và cơ hội để phát triển các sản phẩm hiện có trên những thị trường hiện có bằng cách tăng cường chuyên môn hoá, phát triển thị phần và gia tăng doanh số, lợi nhuận.
Chiến lược tăng trưởng tập trung được triển khai theo 3 hướng Chiến lược cụ thể sau:
Chiến lược thâm nhập thị trường
Không làm thay đổi bất kỳ yếu tố cấu thành nào, mà chỉ nhằm tăng thị phần của các sản phẩm, dịch vụ hiện có trên thị trường hiện có bằng những nỗ lực tiếp thị mạnh mẽ và hiệu quả hơn.
Biện pháp áp dụng:
- Tăng số nhân viên bán hàng.
- Tăng cường các hoạt động quảng cáo.
- Đẩy mạnh các hoạt động khuyến mãi.
Mục đích:
- Tăng số lượng hàng hóa mỗi lần mua.
- Sử dụng hàng nhiều hơn và thường xuyên hơn với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
Điều kiện vận dụng:
- Nhu cầu thị trường vẫn còn tăng, chưa bão hoà.
- Tốc độ tăng dân số nhanh hơn tốc độ tăng chi phí marketing.
- Có thể tiết kiệm chi phí do tăng quy mô và chuyên môn hoá để tạo ưu thế cạnh tranh.
- Thị phần của các đối thủ cạnh tranh đang giảm sút.

Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược phát triển thị trường
Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách mở rộng sự tham gia của các sản phẩm hiện có vào những khu vực thị trường, khách hàng mới.
Mục đích:
- Tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường.
- Tiếp tục gia tăng quy mô sản xuất.
- Thu hút những khách hàng sử dụng mới
Điều kiện vận dụng:
- Doanh nghiệp có hệ thống kênh phân phối năng động hiệu quả.
- Có nhiều khả năng thâm nhập thị trường mới (vốn, nhân lực).
- Khách hàng đang có sự chuyển hướng sở thích và đánh giá.
- Doanh nghiệp vẫn còn thừa năng lực sản xuất.
Chiến lược phát triển sản phẩm
Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở phát triển các sản phẩm mới, cải tiến các sản phẩm hiện có để khai thác mạnh mẽ và hiệu quả hơn thị trường hiện có của doanh nghiệp. Nó đòi hỏi phải có những chi phí thỏa đáng cho hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
Mục đích:
- Củng cố và giữ vững thị trường truyền thống.
- Tạo lập cơ cấu chủng loại sản phẩm thích hợp, có khả năng cạnh tranh thị trường.
- Đổi mới cơ cấu khách hàng và thị trường
Điều kiện áp dụng:
- Doanh nghiệp có khả năng mạnh về nghiên cứu và phát triển.
- Sản phẩm có chu kỳ ngắn, tốc độ đổi mới công nghệ cao.
- Đối thủ cạnh tranh có sự chuyển hướng đầu tư hoặc kinh doanh lĩnh vực mới.
Tóm lại lợi thế của Chiến lược tăng trưởng tập trung cho phép doanh nghiệp tập hợp mọi nguồn lực của doanh nghiệp vào các hoạt động sở trường và truyền thống của mình để tập trung khai thác các điểm mạnh, phát triển quy mô kinh doanh trên cơ sở ưu tiên chuyên môn hoá sản xuất và đổi mới công nghệ sản phẩm, dịch vụ.
.jpg)
Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược phát triển hội nhập
Là chiến lược phát triển doanh nghiệp trên cơ sở thiết lập và mở rộng mối quan hệ liên kết với các trung gian và đối thủ cạnh tranh trong một số lĩnh vực nhất định.
Phát triển hội nhập thường được triển khai theo 3 hướng cụ thể sau:
Chiến lược hội nhập phía trên (ngược chiều/ về phía sau)
Là Chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách tăng quyền sở hữu thâm nhập và thu hút những người cung cấp (các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp) để cải thiện doanh số, lợi nhuận hoặc kiểm soát thị trường cung ứng nguyên vật liệu.
Điều kiện áp dụng:
Áp lực của các nhà cung ứng còn quá cao.
- Ngành kinh doanh có yêu cầu phát triển công nghệ cao, chu kỳ đổi mới ngắn.
- Doanh nghiệp có đủ tiềm lực để mở rộng thêm các hoạt động kinh doanh một cách đa dạng trên nhiều chức măng khác nhau.
- Doanh nghiệp có yêu cầu đặc thù về nguyên liệu để sản xuất những sản phẩm riêng độc đáo.
Chiến lược hội nhập bên dưới
Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng trên cơ sở thâm nhập và thu hút những trung gian phân phối và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp (yếu tố đầu ra). Nhượng quyền thương mại là một phương pháp hiệu quả giúpthực hiện thành công chiến lược này.
Điều kiện áp dụng:
- Hệ thống phân phối hiện tại chưa hợp lý và hiệu quả.
- Các trung gian phân phối có ưu thế và có mức lợi nhuận biên tế quá cao.
- Sự cạnh tranh trong tiêu thụ giữa các đối thủ khá gay gắt.
- Doanh nghiệp có nhiều tiềm lực để mở rộng chức năng và hoạt động của mình trên thị trường.
Chiến lược hội nhập bên dưới
Chiến lược hội nhập ngang
Là chiến lược nhằm tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát của công ty đối với các đối thủ cạnh tranh nhằm phân chia thị phần và kiểm soát thị trường kinh doanh.
Hiện nay, một trong những khuynh hướng nổi bật trong quản trị chiến lược là sử dụng hội nhập ngang như một chiến lược tăng trưởng. Sự hợp nhất, mua lại và chiếm quyền kiểm soát đối thủ cạnh tranh cho phép tăng quy mô, tăng trao đổi các nguồn tài nguyên và năng lực, dẫn đến tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Điều kiện áp dụng:
- Nhu cầu thị trường ổn định, ít đột biến.
- Quy mô thị trường đủ lớn và chưa bão hoà.
- Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính và thị trường.
Chiến lược phát triển đa dạng hóa
Là chiến lược tăng trưởng dựa trên sự thay đổi một cách cơ bản về công nghệ, sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh nhằm tạo lập những cặp sản phẩm – thị trường mới cho doanh nghiệp.
Có thể đa hoá theo các hướng sau:
Đa dạng hóa đồng tâm
Là Chiến lược tăng trưởng trên cơ sở đầu tư và phát triển những sản phẩm, dịch vụ mới hướng đến những khách hàng, thị trường mới, nhưng những sản phẩm, dịch vụ mới này có sự liên hệ mật thiết với công nghệ sản xuất sản phẩm, dịch vụ hiện có và hệ thống marketing hiện có của doanh nghiệp.
Điều kiện áp dụng:
- Cạnh tranh trong ngành có tốc độ tăng trưởng chậm hoặc ổn định.
- Sản phẩm mới có khả năng hỗ trợ cho sản phẩm hiện tại về giá, doanh số, sản phẩm, chi phí.
- Sản phẩm hiện tại bắt đầu bước vào thời kỳ bão hoà hoặc suy thoái.
- Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp có tính thời vụ cao.
Đa dạng hóa ngang
Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở đầu tư và phát triển những sản phẩm, dịch vụ mới hoàn toàn khác với những sản phẩm, dịch vụ hiện có của doanh nghiệp về công nghệ sản xuất, mục đích sử dụng nhưng vẫn cùng lĩnh vực kinh doanh và hệ thống phân phối, marketing hiện có.
Điều kiện áp dụng:
- Sản phẩm mới có thể hỗ trợ, khắc phục tính thời vụ của sản phẩm hiện có.
- Lĩnh vực kinh doanh có tính cạnh tranh cao về công nghệ, tốc độ đổi mới công nghệ nhanh hứa hẹn khả năng tăng thị phần.
- Hệ thống kênh phân phối và marketing hiệu quả.
- Có tiềm lực về nghiên cứu và phát triển.
Chiến lược đa dạng hóa ngang
Đa dạng hóa hỗn hợp
Là chiến lược tăng trưởng dựa trên sự đổi mới và mở rộng hàng loạt những sản phẩm, dịch vụ mới hoàn toàn khác biệt với những sản phẩm, dịch vụ hiện có của doanh nghiệp về công nghệ sản xuất, lĩnh vực kinh doanh, đối tượng khách hàng với một hệ thống các chương trình phân phối, định giá, quảng cáo, khuyến mại hoàn toàn đổi mới.
Chiến lược này thường được sử dụng nhằm tăng quy mô và thị phần nhanh chóng, khắc phục những khiếm khuyết và có thể vượt ra khỏi bế tắc hiện tại. Tuy nhiên nó đòi hỏi chi phí lớn, nhiều rủi ro vì có sự đổi mới rất cơ bản trong sản xuất và quản lý tiêu thụ.
Điều kiện áp dụng:
- Doanh số và lợi nhuận doanh nghiệp đang giảm sút.
- Thị trường hiện tại đã bảo hoà, nhiều thách thức.
- Doanh nghiệp đứng trước những cơ hội mới về ưu đãi đầu tư, chuyển giao công nghệ…
- Doanh nghiệp có đội ngũ quản trị năng động, nhạy bén.
Bài viết trên đã tổng hợp kiến thức về các loại hình chiến lược kinh doanh phổ biến nhất hiện nay. Hy vọng rằng kiếm thức bên trên có thể giúp ích bạn trong quá trình học tập. Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ 0915 686 999 để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp.
Trên đây là những chia sẻ của HrOnline về các loại chiến dịch kinh doanh phổ biến hiện nay. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp đến quý doanh nghiệp những kiến thức bổ ích, giúp doanh nghiệp hiểu thêm về các loại hình chiến lược kinh doanh và từ đó có thể áp dụng tại doanh nghiệp mình. Chúc các bạn thành công !
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP SỐ: XÂY DỰNG SỰ KẾT NỐI QUA NỀN TẢNG TƯƠNG TÁC NỘI BỘ
Trong kỷ nguyên chuyển đổi số, văn hóa doanh nghiệp không còn bị giới hạn bởi không gian văn phòng vật lý. Văn hóa doanh nghiệp số là sự kết hợp giữa giá trị cốt lõi của tổ chức và sức mạnh của công nghệ để tạo ra môi trường làm việc minh bạch, gắn kết và hiệu quả. Bài viết tập trung vào cách ứng dụng các nền tảng tương tác nội bộ để xóa bỏ rào cản phòng ban, thúc đẩy sự chia sẻ kiến thức và xây dựng lòng tự hào của nhân viên đối với tổ chức, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững từ bên trong.
MÔ HÌNH LÀM VIỆC HYBRID: QUẢN LÝ HIỆU SUẤT KHI NHÂN VIÊN KHÔNG NGỒI TẠI VĂN PHÒNG
Mô hình làm việc Hybrid (kết hợp làm việc tại văn phòng và từ xa) đang trở thành xu hướng tất yếu của các doanh nghiệp hiện đại. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất của nhà quản lý là làm thế nào để duy trì hiệu suất và sự kết nối khi đội ngũ không tập trung tại một địa điểm. Bài viết phân tích các phương pháp quản trị mục tiêu thay vì quản lý thời gian, tầm quan trọng của các công cụ số trong việc giám sát tiến độ và cách xây dựng văn hóa làm việc linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo tính kỷ luật và hiệu quả kinh doanh cao nhất.
HR 4.0: KHI AI VÀ BIG DATA THAY ĐỔI CÁCH CHÚNG TA TUYỂN DỤNG VÀ GIỮ CHÂN NHÂN TÀI
Trong kỷ nguyên số, mô hình quản trị nhân sự truyền thống đang dần nhường chỗ cho HR 4.0 với sự lên ngôi của Trí tuệ nhân tạo (AI) và Dữ liệu lớn (Big Data). Việc ứng dụng công nghệ không chỉ giúp tự động hóa các quy trình tuyển dụng phức tạp mà còn cung cấp những phân tích chuyên sâu về hành vi và năng lực ứng viên. Bài viết khám phá cách AI và Big Data giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, giảm thiểu sai sót do cảm tính và xây dựng chiến lược giữ chân nhân tài dựa trên dữ liệu thực tế, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho tổ chức.
GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN NỘI BỘ NHỜ SỰ MINH BẠCH TRONG LƯƠNG THƯỞNG
Sự thiếu minh bạch trong chính sách lương thưởng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mâu thuẫn nội bộ, làm giảm động lực làm việc và tăng tỷ lệ nghỉ việc tại các doanh nghiệp. Xây dựng một hệ thống lương thưởng rõ ràng, dựa trên dữ liệu thực tế không chỉ giúp công bằng hóa thu nhập mà còn tạo dựng niềm tin tuyệt đối giữa nhân viên và tổ chức. Việc ứng dụng công nghệ để công khai quy tắc tính toán và cho phép nhân sự tự đối soát là chìa khóa để giải quyết triệt để các khiếu nại, giúp doanh nghiệp giữ chân nhân tài và bứt phá hiệu suất.
CÁCH SỐ HÓA QUY TRÌNH PHÊ DUYỆT: CHẤM DỨT KỶ NGUYÊN CHẠY THEO SẾP ĐỂ KÝ GIẤY
Quy trình phê duyệt nghỉ phép và tăng ca bằng giấy tờ truyền thống đang bộc lộ nhiều bất cập như thất lạc đơn từ, chậm trễ thời gian xử lý và gây khó khăn cho việc đối soát dữ liệu chấm công. Số hóa quy trình phê duyệt không chỉ giúp nhân viên chủ động gửi yêu cầu mọi lúc mọi nơi mà còn hỗ trợ cấp quản lý phê duyệt tức thì trên thiết bị di động. Việc tự động hóa luồng phê duyệt giúp loại bỏ hoàn toàn các sai sót thủ công, đảm bảo tính minh bạch và nâng cao hiệu suất vận hành cho toàn bộ bộ máy nhân sự.
QUẢN LÝ CA KÍP VÀ CHẤM CÔNG CHUỖI CỬA HÀNG: GIẢI PHÁP TỐI ƯU HIỆU SUẤT
Đối với các đơn vị vận hành theo mô hình chuỗi như bán lẻ, F&B hay dịch vụ, quản lý ca kíp và chấm công luôn là bài toán đau đầu. Việc nhân viên làm việc theo nhiều ca khác nhau, đổi ca liên tục và làm việc tại nhiều chi nhánh khiến quy trình truyền thống trở nên quá tải và dễ sai sót. Số hóa quy trình quản lý ca kíp không chỉ giúp tối ưu hóa xếp lịch làm việc mà còn đảm bảo tính chính xác trong tính lương, ngăn chặn gian lận và nâng cao trải nghiệm của nhân viên tại từng điểm bán.
SAI LẦM ĐẮT GIÁ TRONG TÍNH LƯƠNG THỦ CÔNG: RỦI RO PHÁP LÝ VÀ THẤT THOÁT TÀI CHÍNH
Duy trì quản trị tiền lương qua Excel khiến doanh nghiệp đối mặt rủi ro sai lệch dữ liệu, gian lận ngày công và thiếu bảo mật thông tin. Việc chậm trễ số hóa gây lãng phí nguồn lực và làm rạn nứt niềm tin nội bộ do thiếu minh bạch lương thưởng. Chuyển đổi sang hệ thống HRM tự động giúp tối ưu hiệu suất, đảm bảo tuân thủ pháp luật và cung cấp báo cáo tức thời, hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định chiến lược chính xác.
4 LỢI ÍCH VƯỢT TRỘI KHI CHUYỂN SANG HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
Bạn đã bao giờ cảm thấy mệt mỏi với quy trình ký kết hợp đồng truyền thống: In ấn hàng chục trang giấy, gửi đi gửi lại qua bưu điện/chuyển phát nhanh
.jpg)